CƠ QUAN THỰC HIỆN

Tên thủ tục Miễn giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
Lĩnh vực Lĩnh vực lâm nghiệp
Cơ quan thực hiện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cách thức thực hiện

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi hoặc qua hệ thống bưu điện
- Trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi (địa chỉ: 54 - Hùng Vương – TP Quảng Ngãi – tỉnh Quảng Ngãi)
- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6
Sáng: từ 7h15 đến 11h15
Chiều: từ 13h30 đến 16h30

Trình tự thực hiện

Bước 1. Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi.

Bước 2. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp.

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ nếu nộp trực tiếp, 03 ngày làm việc nếu nhận được qua đường bưu điện, nếu hồ sơ chưa hợp lệ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo cho bên sử dụng dịch vụ môi trường biết để bổ sung theo quy định.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có quyết định thành lập, Đoàn kiểm tra tổ chức xác minh tại hiện trường và lập biên bản xác minh.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ  khi xác minh hiện trường, đoàn kiểm tra lập tờ trình UBND tỉnh xem xét và ra quyết định xin miễn, giảm chi phí sử dụng dịch vụ môi trường rừng và trả kết quả cho bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.

- Bước 3. Trả kết quả

Nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi.


Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện Công dân
Tổ chức
Phí Không
Lệ Phí Không
Thành phần hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân

++ Văn bản xin miễn, giảm của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng: trong công văn phải nêu rõ nguyên nhân, nội dung bị rủi ro bất khả kháng; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nội dung đề nghị miễn, giảm; và thời gian đề nghị miễn, giảm có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về thiệt hại do thiên tai bất khả kháng: 01 bản chính

++ Một trong các giấy tờ liên quan khác (nếu có) trong các trường hợp sau:

+++ Quyết định của tòa án trong trường hợp mất hành vi dân sự; tuyên bố của toà án là chết, mất tích: 01 bản chứng thực;

+++ Giấy chứng tử trong trường hợp chết: 01 bản chứng thực;

+++ Giấy xác nhận của cơ quan thẩm quyền trong trường hợp không còn tài sản chi trả hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho cá nhân đó:  01 bản chính;

+ Đối với tổ chức, tập thể

++ Văn bản xin miễn, giảm của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng: trong văn bản phải nêu rõ nguyên nhân, nội dung bị rủi ro bất khả kháng; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nội dung đề nghị miễn, giảm; và thời gian đề nghị miễn, giảm có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở về thiệt hại do thiên tai bất khả kháng: 01 bản chính

++ Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật: 01 bản chính

++  Phương án khôi phục sản xuất - kinh doanh: 01 bản chính

- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.


Yêu cầu - điều kiện

- Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, động đất, bão lụt, lũ quét, lốc, sóng thần, lở đất xảy ra, làm thiệt hại trực tiếp đến vốn, tài sản của mình dẫn tới mất khả năng hoặc phải ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh và không thuộc đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.

- Cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh bị mất năng lực hành vi dân sự, chết hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích không còn tài sản để trả hoặc người giám hộ, người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho cá nhân đó.

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có quyết định giải thể hoặc phá sản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, không còn vốn, tài sản để chi trả nợ cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.


Căn cứ pháp lý

Điều 75 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.


Kết quả thực hiện - Quyết định miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. - Thời hạn có hiệu lực: trong thời hạn được ghi trong Quyết định được phê duyệt
Biểu mẫu đính kèm