CƠ QUAN THỰC HIỆN

Tên thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
Lĩnh vực Lĩnh vực thuỷ sản
Cơ quan thực hiện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cách thức thực hiện

- Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Ngãi hoặc nộp qua dịch vụ công trực tuyến  mức độ 3 tại địa chỉ: https://motcua.quangngai.gov.vn.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả vào giờ hành chính của tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết, thứ 7 và Chủ nhật).

Trình tự thực hiện

Bước 1. Nộp hồ sơ

- Nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Ngãi.

- Địa chỉ: số 54, Hùng Vương, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

Bước 2. Kiểm tra, xử lý hồ sơ

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Chi cục Thủy sản kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồsơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn, nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Chi cục Thủy sản xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Chi cục Thủy sản có văn bản thông báo rõ cho tổ chức, cá nhân bổ sung;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Chi cục Thủy sản có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT; Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cơ quan thẩm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lýdo.

Bước 3. Trả kết quả

Nhận kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Ngãi hoặc qua đường bưu điện.


Thời hạn giải quyết

03 ngày làmviệc.

Đối tượng thực hiện Cá nhân
Tổ chức
Phí
Lệ Phí
Thành phần hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

+ Hồ sơ đối với tàu đóng mớigồm:

++ Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư23/2018/TT-BNNPTNT;

++ Bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo Mẫu số 03.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT- BNNPTNT;

++ Bản chính văn bản chấp thuận đóng mới đối với tàu cá hoặc văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền đối với tàu công vụ thủysản;

++ Bản nộp thuế bạ tàu Tờ khai lệ bạ của tàu có nhận cơ

++ Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);

++ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trởlên).

+ Hồ sơ đối với tàu cải hoángồm:

++ Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư23/2018/TT-BNNPTNT;

++ Bản nộp thuế bạ tàu Tờ khai lệ bạ của tàu có nhận cơ

++ Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạntàu);

++ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trởlên).

++ Bản chính Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu theo Mẫu số 04.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT;

++ Bản chính Giấy chứng nhận đăng kýcũ;

++ Văn bản chấp thuận cải hoán của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

+ Hồ sơ đối với tàu được mua bán, tặng chogồm:

++ Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư23/2018/TT-BNNPTNT;

++ Bản nộp thuế bạ tàu Tờ khai lệ bạ của tàu có nhận cơ

++ Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạntàu);

++ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trởlên).

++ Bản chính Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định;

++ Văn bản chấp thuận mua, bán tàu cá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp tàu cá mua bán trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

++ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ kèm theo hồ sơ đăng ký gốc củatàu;

++ Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăngký.

+ Hồ sơ đối với tàu nhập khẩugồm:

++ Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư23/2018/TT-BNNPTNT;

++ Bản nộp thuế bạ tàu Tờ khai lệ bạ của tàu có nhận cơ

++ Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạntàu);

++ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trởlên).

++ Bản sao có chứng thực văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá của cơ quan có thẩm quyền;

++ Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá đã qua sửdụng;

++ Bản sao có chứng thực Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hảiquan;

++ Bản sao có chứng thực Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật ViệtNam.

+ Hồ sơ đối với tàu thuộc diện thuê tàu trầngồm:

++ Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư23/2018/TT-BNNPTNT;

++ Bản nộp thuế bạ tàu Tờ khai lệ bạ của tàu có nhận cơ

++ Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạntàu);

++ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trởlên).

++ Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá, tàu công vụ thủy sản đã qua sử dụng;

++ Bản chụp có chứng thực Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hảiquan;

++ Bản sao có chứng thực Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật ViệtNam.

++ Bản chính văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyềncấp;

++ Bản chính hợp đồng thuê tàu trần.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Yêu cầu - điều kiện

Không có.


Căn cứ pháp lý

Luật Thủy sản năm 2017;

-Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàucá.

 


Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT.
Biểu mẫu đính kèm  - Mẫu số 02.ĐKT   -  Tải file