CƠ QUAN THỰC HIỆN

Tên thủ tục Đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng các loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm II và động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc phụ lục II, III CITES.
Lĩnh vực Lĩnh vực lâm nghiệp
Cơ quan thực hiện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cách thức thực hiện

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi hoặc qua hệ thống bưu điện
- Trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi (địa chỉ: 54 - Hùng Vương – TP Quảng Ngãi – tỉnh Quảng Ngãi)
- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6
Sáng: từ 7h15 đến 11h15
Chiều: từ 13h30 đến 16h30

Trình tự thực hiện

- Bước 1. Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi - Địa chỉ 54 đường Hùng Vương, thành Phố Quảng Ngãi.
- Bước 2. Kiểm tra, xử lý hồ sơ
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn. 
+ Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ.
+ Trong thời  gian 4,5 ngày (bốn ngày rưỡi) làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm cấp mã số. Trường hợp cần kiểm tra thực tế các điều kiện nuôi, trồng, Chi cục Kiểm lâm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện nhưng thời hạn cấp mã số không quá 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc.
- Bước 3. Trả kết quả
Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cấp mã số hoặc văn bản thông báo lý do không mã số của Chi cục Kiểm lâm; Tâm phục vụ hành chính Công tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm gửi trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.


Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 30 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện Công dân
Tổ chức
Phí Không
Lệ Phí

Không

Thành phần hồ sơ

+ Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng theo mẫu số 03
+ Bản chính phương án nuôi theo mẫu số 06, phương án trồng theo mẫu số 07 
 + Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Yêu cầu - điều kiện

Quy định tại Điều 14, Điều 15, Nghị Định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ


Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.


Kết quả thực hiện Mã số cơ sở nuôi, trồng theo mẫu số 08 hoặc văn bản thông báo lý do không cấp mã số cho cơ sở nuôi, trồng
Biểu mẫu đính kèm  - Mẫu số 03: Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc phụ lục CITES.  -  Tải file
 - Mẫu số 06: Phương án nuôi động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIB; động vật hoang dã nguy cấp thuộc phụ lục II, III CITES.  -  Tải file
 - Mẫu số 07: Phương án trồng thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA; các loài thực vật hoang dã nguy cấp thuộc phụ lục II, III CITES.  -  Tải file